THỦ TỤC XIN VISA NHẬT (DU LỊCH)
Quý khách chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu dưới đây:
1. Hộ chiếu (còn thời hạn trên 6 tháng) (Bản gốc)
2. Tờ khai xin visa Nhật (dán sẵn ảnh thẻ 4.5cm×3.5cm) (Bản gốc)
https://www.mofa.go.jp/files/000124525.pdf
– Phần cuối cùng của tờ khai xin visa Nhật, người xin visa chính chủ phải ký tên trùng với chữ ký trên hộ chiếu.
– Mặt sau ảnh phải ghi rõ họ tên, gửi kèm 1 ảnh kẹp vào hộ chiếu
https://www.mofa.go.jp/files/000124525.pdf
3. (Trường hợp xin visa Nhật theo nhóm) Tài liệu chứng minh mối quan hệ giữa những người xin visa với nhau (Bản photo)
– Quan hệ họ hàng: Giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn v.v. giấy tờ do cơ quan nhà nước cấp
– Quan hệ bạn bè: Ảnh chụp chung (nhìn rõ mặt, không đeo kính hoặc đội mũ)
– Giấy tờ khác: có thể chứng minh mối quan hệ
- Nếu nhóm từ 3 người trở lên cần kèm thêm giấy giải thích để hiểu mối quan hệ giữa người xin visa bằng sơ đồ.
- Trước khi nộp tờ khai phải làm rõ mối quan hệ của tất cả những người xin visa
4. Tài liệu chứng minh năng lực chi trả kinh phí chuyến đi (1 bản)
– Sao kê giao dịch tài khoản ngân hàng 6 tháng gần nhất)
– Giấy xác nhận số dư tiền gửi có kỳ hạn (ghi rõ ngày gửi, kỳ hạn, ngày cấp)
– Sổ tiết kiệm tiền gửi có kỳ hạn (xuất trình bản gốc, nộp bản copy có dấu xác nhận ghi ngày tháng năm của ngân hàng)
– Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan thẩm quyền cấp.
※ Trường hợp cá nhân không tự trả chi phí, vui lòng nộp các giấy tờ xác định nhân thân của người chi trả chi phí chuyến đi và giấy tờ làm rõ mối quan hệ với người xin visa.
Khi xin visa, hãy nộp “a. Sao kê giao dịch tài khoản ngân hàng” nhiều nhất có thể
Trường hợp tiền lương được trả qua tài khoản ngân hàng, hãy đánh dấu bằng bút màu để làm rõ khoản tiền nào là khoản tiền lương.
5. Tài liệu chứng minh công việc (1 trong 2 bản)
– Hợp đồng lao động (photo)
– Hoặc Giấy xác nhận nghề nghiệp (bản gốc) (có đầy đủ 3 thông tin : mức lương, chức vụ, thời gian công tác)
6. Lịch trình dự định (1 bản in)
– Bắt buộc phải điền ngày nhập cảnh, ngày về nước. Bắt buộc điền tên chuyến bay và sân bay xuất nhập cảnh
– Lịch trình cần viết theo từng ngày. Không chỉ ghi tên thành phố chung chung như “Tokyo”, “Kyoto”mà cần ghi cụ thể địa điểm và nội dung hoạt động thực tế.
– Hãy điền cụ thể nơi sẽ nghỉ lại (trường hợp khách sạn ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại).
– Trường hợp hoạt động cùng một lịch trình với người/nhóm khác hãy chứng minh mối quan hệ với người/nhóm đó. (Người/nhóm tham gia du lịch đoàn hãy trình bày).
Bằng tiếng nhật: https://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000472934.pdf
7. Hồ sơ chứng minh người đi cùng (1 bản)
– Quan hệ thân nhân: Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn v.v.
– Quan hệ người quen: Hình ảnh (không đeo kính râm, không đội nón, nhìn rõ mặt)
– Các giấy tờ khác
Lưu ý: Trước khi nộp hồ sơ, vui lòng xác nhận và chuẩn bị những hồ sơ chứng minh mối quan hệ những người cùng đoàn.
8. Booking vé máy bay
CHÚ Ý:
- Hướng dẫn ở trang này chỉ là các giấy tờ cơ bản để trình nộp khi xin visa Nhật Bản
- Hồ sơ thiếu, nội dung không điền đầy đủ sẽ không được tiếp nhận.
- Tùy từng trường hợp, có thể sẽ yêu cầu bổ sung giấy tờ hoặc yêu cầu phỏng vấn.
- Nếu Đại sứ quán yêu cầu nhưng không bổ sung giấy tờ hoặc không phỏng vấn, hồ sơ sẽ bị dừng xét duyệt.
- Trừ trường hợp nhân đạo, Đại sứ quán sẽ không cấp sớm visa.
- Có trường hợp sẽ cần thời gian xét duyệt lâu hơn trên vài tuần, hãy thu xếp thời gian thoải mái để trình nộp hồ sơ xin visa.
- Nếu cần trả lại bản gốc nhất định phải trình nộp thêm 1 bản photocopy.
Trừ các giấy tờ đã ghi rõ thời hạn hiệu lực, tất cả giấy tờ trong hồ sơ trình nộp phải trong vòng 3 tháng kể từ ngày phát hành. - Về hồ sơ chuẩn bị từ phía Nhật Bản có thể nộp hồ sơ photocopy, tuy nhiên trường hợp cần xét duyệt kỹ lưỡng hơn thì vẫn có khả năng yêu cầu nộp bổ sung bản gốc. Mặt sau hồ sơ cần xử lý trên máy, đề nghị không dập ghim.
- Về nguyên tắc không nộp những giấy tờ không được nêu trong hướng dẫn. Trong quá trình xét duyệt nếu cần phải bổ sung giấy tờ Đại sứ quán sẽ yêu cầu sau.
